Cách tính thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán
Được quy định rõ tại
Điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán × 20%
Trong đó,
thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Giá bán chứng khoán – Giá mua chứng khoán – Các chi phí liên quan đến chuyển nhượng.
- Giá bán chứng khoán: Là giá thực tế chuyển nhượng, bao gồm giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận tại Sở giao dịch chứng khoán, hoặc giá ghi trong hợp đồng đối với chứng khoán không niêm yết.
- Giá mua chứng khoán: Là giá thực mua hoặc giá trúng đấu giá, hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng.
- Chi phí chuyển nhượng: Bao gồm phí lưu ký chứng khoán, phí ủy thác, lệ phí làm thủ tục, chi phí pháp lý, phí giao dịch, đàm phán và các chi phí hợp pháp khác có chứng từ chứng minh.
Khoản
thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là
thu nhập khác và
phải kê khai vào thu nhập chịu thuế TNDN.
Ví dụ:
Công ty Kế Toán Thiên Ưng trong năm X có:
- Lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm: 1 tỷ đồng;
- Lãi từ kinh doanh máy tính: 1 tỷ đồng;
- Lãi từ chuyển nhượng chứng khoán: 2 tỷ đồng.
Doanh nghiệp có thể
bù trừ lỗ và lãi giữa các hoạt động, sau đó
phần thu nhập còn lại 2 tỷ đồng chịu thuế TNDN 20%, tương đương
400 triệu đồng phải nộp.
Hoạt động chuyển nhượng chứng khoán không chịu thuế GTGT
Theo
tiết d, khoản 8, Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC,
chuyển nhượng chứng khoán thuộc
đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Cụ thể, Thông tư quy định:
“
Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới),
chuyển nhượng chứng khoán,
chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật; kể cả trường hợp
bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua
kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật.”
Như vậy,
chuyển nhượng chứng khoán là
hoạt động không thuộc diện chịu thuế GTGT, doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch này
không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
Phân biệt giữa chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn
Dựa theo các quy định tại
Thông tư số 78/2014/TT-BTC,
Luật Chứng khoán, cùng hướng dẫn tại các
công văn của Bộ Tài chính và Cục Thuế TP. HCM, có thể phân biệt hai hoạt động này như sau:
1. Chuyển nhượng chứng khoán
Khái niệm: Là việc chuyển quyền sở hữu
các loại chứng khoán như
cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ... giữa các nhà đầu tư, được
niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định của
Luật Chứng khoán.
Căn cứ pháp lý: Điều 15
Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong công ty đại chúng (công ty đã đăng ký là công ty đại chúng theo Điều 25, 26 Luật Chứng khoán).
- Chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán.
Thuế áp dụng:
- Doanh nghiệp: Thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán, thuế suất 20%.
- Cá nhân: Thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán, thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng, không phải quyết toán.
2. Chuyển nhượng vốn
Khái niệm: Là việc
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp trong doanh nghiệp
không phải là công ty đại chúng (không đăng ký giao dịch, không niêm yết trên sàn chứng khoán).
Căn cứ pháp lý: Điều 14
Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong công ty chưa là công ty đại chúng.
- Bao gồm cả trường hợp ủy thác đầu tư, mua cổ phần phát hành riêng lẻ hoặc chuyển nhượng vốn giữa các cổ đông sáng lập.
Thuế áp dụng:
- Doanh nghiệp: Nộp thuế TNDN 20% trên thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn.
- Cá nhân: Nộp thuế TNCN 0,1% trên giá chuyển nhượng hoặc 20% trên thu nhập tính thuế (tùy trường hợp xác định được chi phí).
3. Cách xác định giá mua của phần vốn chuyển nhượng
- Trường hợp 1: Cổ đông mua lại cổ phần từ cổ đông sáng lập → giá mua là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng (6,8 tỷ đồng trong ví dụ).
- Trường hợp 2: Cổ đông mua thêm cổ phần khi công ty phát hành thêm để tăng vốn → giá mua là số tiền cổ đông thanh toán cho công ty (4 tỷ đồng trong ví dụ).
→ Hai khoản này đều được tính vào giá mua khi xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn.
Kết luận:
- Cổ phần trong công ty đại chúng → chuyển nhượng chứng khoán (Điều 15 Thông tư 78).
- Cổ phần trong công ty chưa là đại chúng → chuyển nhượng vốn (Điều 14 Thông tư 78).
Tóm lại:
Nếu
công ty cổ phần chưa niêm yết, không đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán → hoạt động này được
xếp vào chuyển nhượng vốn,
không phải chuyển nhượng chứng khoán.
Nguồn tham khảo:
- Thông tư 78/2014/TT-BTC
- Công văn 12389/CT-TTHT ngày 14/12/2017 (Cục Thuế TP.HCM)
- Công văn 2245/CT-TTHT ngày 15/3/2019
- Văn bản 12501/BTC-TCT ngày 20/9/2010 (Bộ Tài chính)
Cách tính thuế khi cổ đông chuyển nhượng cổ phần
Theo
Công văn 6694/CT-TTHT ngày 14/7/2016 của
Cục Thuế TP. HCM, việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động
chuyển nhượng cổ phần của cổ đông được phân biệt rõ theo đối tượng là
doanh nghiệp hay
cá nhân như sau:
1. Đối với doanh nghiệp chuyển nhượng cổ phần
- Nếu công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng, không niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán, khi doanh nghiệp chuyển nhượng cổ phần thì phải kê khai và nộp thuế TNDN theo Điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC (về thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán).
- Thuế TNDN phải nộp được xác định:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế × 20%
Trong đó, thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá vốn – Chi phí liên quan hợp lý hợp lệ.
- Khi lập hóa đơn GTGT giao cho bên mua, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT gạch bỏ, vì hoạt động chuyển nhượng cổ phần thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Đối với cá nhân chuyển nhượng cổ phần
- Cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong công ty phải tự kê khai, nộp thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp nơi phát sinh giao dịch.
- Thuế suất áp dụng:
Thuế TNCN = 0,1% × Giá chuyển nhượng từng lần (không quyết toán cuối năm).
- Nếu cá nhân không trực tiếp kê khai, doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng cổ phần có trách nhiệm khai và nộp thay thuế TNCN, ghi rõ cụm từ “Khai thay” trên tờ khai.
3. Căn cứ pháp lý bổ sung
Theo
Công văn 1211/TCT-DNNCN ngày 04/4/2019 của Tổng cục Thuế,
“cổ phiếu” chính là hình thức thể hiện của “cổ phần”, do đó khi
cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, dù công ty
chưa niêm yết, thì
vẫn được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và
áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.
Tóm lại,
Cách tính thuế TNDN chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu là nội dung quan trọng mà mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty đầu tư, cần nắm rõ để đảm bảo tuân thủ quy định thuế hiện hành và tránh rủi ro khi quyết toán. Việc xác định đúng doanh thu, chi phí được trừ và thu nhập tính thuế sẽ giúp doanh nghiệp kê khai, nộp thuế chính xác, minh bạch. Đối với những ai muốn nâng cao kỹ năng kế toán thuế,
Trung tâm đào tạo kế toán thực hành tại Bắc Ninh và
Trung tâm đào tạo kế toán thực hành tại Thủ Đức của Kế Toán Minh Việt là lựa chọn uy tín, cung cấp chương trình học thực tế, sát với công việc. Ngoài ra, học viên còn được hướng dẫn
thủ thuật kiểm tra báo cáo tài chính nhanh và chính xác, giúp xử lý số liệu chuyên nghiệp và tự tin khi làm việc với cơ quan thuế.