

Ký hiệu hóa đơn điện tử được hình thành từ 6 ký tự bao gồm cả chữ và số, dùng để nhận diện hóa đơn điện tử và phản ánh các thông tin như: hóa đơn có mã hay không có mã của cơ quan thuế, năm phát hành cũng như loại hóa đơn mà đơn vị đang sử dụng.
Cấu trúc 6 ký tự được quy định như sau:
Ký tự thứ nhất là một chữ cái, gồm C hoặc K:
C biểu thị hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
K biểu thị hóa đơn điện tử không có mã.
Hai ký tự kế tiếp là chữ số thể hiện năm lập hóa đơn dựa trên hai số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: năm 2025 ghi 25, năm 2026 ghi 26.
Ký tự thứ tư là một chữ cái trong nhóm T, D, L, M, N, B, G, H, X, thể hiện từng loại hóa đơn điện tử, cụ thể:
T – hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ/cá nhân kinh doanh đăng ký;
D – hóa đơn bán tài sản công, hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn đặc thù;
L – hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng lần;
M – hóa đơn từ máy tính tiền;
N – phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;
B – phiếu xuất kho gửi bán đại lý điện tử;
G – tem, vé, thẻ điện tử thuộc loại hóa đơn GTGT;
H – tem, vé, thẻ điện tử thuộc loại hóa đơn bán hàng;
X – hóa đơn thương mại điện tử.
Hai ký tự cuối do người bán tự đặt theo nhu cầu quản lý. Nếu không cần phân loại nhiều mẫu, sử dụng YY. Khi có nhiều mẫu hóa đơn cùng loại, hai ký tự này giúp phân biệt giữa các mẫu.
Trên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số được đặt ở góc trên bên phải hoặc vị trí dễ quan sát.
1C25TAA – hóa đơn GTGT có mã, lập năm 2025, do doanh nghiệp/tổ chức đăng ký sử dụng.
2C25TBB – hóa đơn bán hàng có mã, lập năm 2025.
1C25LBB – hóa đơn GTGT có mã, cơ quan thuế cấp theo từng lần.
1K25TYY – hóa đơn GTGT không mã, lập năm 2025.
1K25DAA – hóa đơn GTGT đặc thù không mã.
6K25NAB – phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử không mã.
6K25BAB – phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử không mã.
7K25XAB – hóa đơn thương mại điện tử lập năm 2025.