Đại lý thuế Minh Việt - Dịch vụ kế toán- Đào tạo kế toán


học kế toán tổng hợp

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025


Được xem là một trong những bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện chính sách thuế tại Việt Nam, hướng tới môi trường đầu tư minh bạch và công bằng hơn. Luật mới này tập trung vào việc điều chỉnh thuế suất, quy định rõ hơn về chi phí được trừ, ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như các lĩnh vực ưu tiên như chuyển đổi số, năng lượng xanh và nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, Luật còn tăng cường biện pháp chống chuyển giá, gian lận thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.
luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-2025-co-hieu-luc-tu-01-10-2025
Đặc biệt, các doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời những thay đổi về hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế và các quy định liên quan đến thu nhập chịu thuế để tránh vi phạm. Việc triển khai Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025 không chỉ góp phần tăng nguồn thu ngân sách mà còn thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững, phù hợp với xu hướng hội nhập và chuyển đổi kinh tế xanh hiện nay.

Chi tiết toàn văn Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp năm 2025 được trình bày như sau:

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Luật số: 67/2025/QH15
Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2025

LUẬT

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Quốc hội ban hành Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp.

Chương I: Quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, cùng các nội dung liên quan đến căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 2. Người nộp thuế

  1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
    a) Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
    b) Doanh nghiệp nước ngoài, có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
    c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
    d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    đ) Các tổ chức khác có hoạt động kinh doanh và phát sinh thu nhập.

  2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế theo Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
    a) Doanh nghiệp trong nước nộp thuế cho toàn bộ thu nhập phát sinh tại Việt Nam và ngoài lãnh thổ Việt Nam;
    b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập liên quan đến cơ sở đó;
    c) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế cho phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
    d) Doanh nghiệp nước ngoài hoạt động thương mại điện tử, nền tảng số… nộp thuế đối với thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam.

  3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là nơi thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, như: chi nhánh, nhà máy, văn phòng điều hành, đại lý, nền tảng số…

  4. Chính phủ sẽ quy định chi tiết nội dung của điều này.

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

  1. Bao gồm thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định tại khoản 2.

  2. Các khoản thu nhập khác gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, lãi tiền gửi, lãi cho vay, thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, bán ngoại tệ, chênh lệch do đánh giá lại tài sản, tài trợ, tặng cho, và các khoản thu nhập khác không được miễn thuế.

  3. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài được khấu trừ số thuế đã nộp tại nước sở tại vào thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng không vượt quá mức tính theo Luật Việt Nam.

  4. Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế tối thiểu toàn cầu (IIR) thực hiện theo quy định riêng.

  5. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Luật quy định cụ thể các trường hợp được miễn thuế, bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tại địa bàn đặc biệt khó khăn;

  • Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;

  • Thu nhập từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (được miễn tối đa 3 năm);

  • Thu nhập từ doanh nghiệp sử dụng nhiều người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV;

  • Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho nhóm yếu thế;

  • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết;

  • Khoản tài trợ sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, nhân đạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo;

  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

  • Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon, trái phiếu xanh;

  • Thu nhập từ hoạt động ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước, và đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

  • Thu nhập không chia để lại đầu tư cho cơ sở xã hội hóa, hợp tác xã.

Chính phủ sẽ hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các khoản miễn thuế trên.

Điều 5. Kỳ tính thuế

  1. Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, và phải thông báo với cơ quan thuế trước khi áp dụng.

  2. Đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc trường hợp đặc biệt, việc xác định kỳ tính thuế được thực hiện theo Luật Quản lý thuế.

Chương II: Căn cứ và Phương pháp tính thuế

Điều 6. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Điều 7. Xác định thu nhập tính thuế

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển.

  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập ở ngoài Việt Nam).

  • Doanh nghiệp có nhiều hoạt động được bù trừ lỗ, lãi giữa các hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư.

  • Thu nhập từ khai thác khoáng sản phải xác định riêng, không được bù trừ với hoạt động khác.

Điều 8. Doanh thu
Là toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ, gia công, kể cả phụ thu, phụ trội, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.

Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ

  • Chi được trừ: Phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn chứng từ, và thanh toán không dùng tiền mặt. Bao gồm các khoản chi cho nghiên cứu, đào tạo, quốc phòng, tài trợ, chuyển đổi số, giảm phát thải...

  • Chi không được trừ: Bao gồm phạt vi phạm hành chính, chi vượt mức quy định, chi không có chứng từ, chi không tương ứng doanh thu, thuế TNDN và thuế GTGT đã khấu trừ…

Điều 10. Thuế suất

  • Mức chung: 20%.

  • Doanh nghiệp nhỏ có doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm: 15%.

  • Doanh nghiệp vừa có doanh thu > 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm: 17%.

  • Hoạt động khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm: từ 25% đến 50% (tùy điều kiện khai thác).

Điều 11. Phương pháp tính thuế

  • Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất.

  • Trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập, được phép tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu do Chính phủ quy định.

Tóm lại, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025 quy định cụ thể hơn về căn cứ tính thuế, chi phí hợp lệ, thuế suất ưu đãi và phương pháp xác định thuế, giúp doanh nghiệp minh bạch, dễ áp dụng và phù hợp với quy mô hoạt động thực tế.

CHƯƠNG III: ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Điều 12. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo ngành, nghề và địa bàn ưu đãi thuế TNDN.
    Mức ưu đãi thuế TNDN thực hiện theo Điều 13, Điều 14 của Luật này.
    Nếu luật khác quy định khác, thì thực hiện theo Luật này, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết của Quốc hội về cơ chế đặc thù.
    Doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế thì chọn mức có lợi nhất.

  2. Ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN bao gồm:

    • Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

    • Sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm an toàn thông tin mạng, thiết bị điện tử, sản xuất chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu, trí tuệ nhân tạo (AI).

    • Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao, dệt may, da giày, điện tử, cơ khí chế tạo, ô tô.

    • Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, vật liệu quý hiếm, quốc phòng – an ninh, bảo vệ môi trường.

    • Đầu tư hạ tầng kỹ thuật quan trọng: nhà máy nước, điện, cầu, đường, sân bay, cảng biển…

    • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

    • Dự án đầu tư quy mô lớn (vốn từ 12.000 tỷ đồng, giải ngân trong 5 năm, công nghệ tiên tiến).

    • Dự án thuộc ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt (Điều 20 Luật Đầu tư).

    • Nông – lâm – ngư nghiệp, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, chế biến nông sản, muối, nuôi trồng thủy sản.

    • Sản xuất thép cao cấp, thiết bị tiết kiệm năng lượng, máy nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi.

    • Sản xuất, lắp ráp ô tô, sản phẩm công nghệ số.

    • Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, ươm tạo khởi nghiệp sáng tạo.

    • Tổ chức tín dụng vi mô, quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã.

    • Hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.

    • Xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

    • Đầu tư nhà ở xã hội.

    • Xuất bản, báo chí.

  3. Địa bàn ưu đãi thuế TNDN gồm:

    • Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

    • Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

    • Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.

  4. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng ưu đãi theo địa bàn, lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng, v.v.

  5. Doanh nghiệp sáp nhập, chia tách, chuyển đổi được kế thừa ưu đãi thuế TNDN (nếu đáp ứng điều kiện).

Điều 13. Thuế suất ưu đãi

  1. Thuế suất 10% trong 15 năm áp dụng cho:

    • Dự án đầu tư mới trong ngành, nghề công nghệ cao, phần mềm, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng sạch, cơ sở hạ tầng.

    • Dự án đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

  2. Thuế suất 10% không thời hạn cho:

    • Ngành nghề nông – lâm – ngư nghiệp, xã hội hóa, xuất bản, báo chí, hợp tác xã.

  3. Thuế suất 15%: Ngành nghề nông nghiệp, thủy sản không thuộc địa bàn khó khăn.

  4. Thuế suất 17% trong 10 năm: Ngành nghề sản xuất, địa bàn khó khăn, khu kinh tế thông thường.

  5. Thuế suất 17% không thời hạn: Tổ chức tín dụng vi mô, quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã.

  6. Thủ tướng Chính phủ có thể kéo dài thêm tối đa 15 năm ưu đãi, hoặc giảm thêm 50% thuế suất cho dự án đặc biệt lớn, có ảnh hưởng kinh tế - xã hội.

Điều 14. Miễn, giảm thuế

  1. Miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% trong tối đa 9 năm tiếp theo:

    • Cho các dự án thuộc mức thuế suất 10% trong 15 năm;

    • Hoặc xã hội hóa giáo dục – y tế ở địa bàn khó khăn.

  2. Miễn thuế tối đa 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo:

    • Cho dự án đầu tư mới thuế suất 17%.

  3. Thủ tướng có thể kéo dài thời gian miễn giảm đến 1,5 lần cho dự án đặc biệt.

  4. Thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế hoặc năm thứ 4 nếu chưa có thu nhập trong 3 năm đầu.

  5. Ưu đãi cho dự án đầu tư mở rộng:

    • Nếu dự án gốc còn thời gian ưu đãi, thì hưởng tiếp.

    • Nếu đã hết thời gian, mà đáp ứng tiêu chí mở rộng, thì được miễn giảm mới.

    • Không áp dụng cho sáp nhập, mua lại.

  6. Tiêu chí đầu tư mở rộng được ưu đãi:

    • Nguyên giá tài sản cố định tăng tối thiểu 20% hoặc

    • Công suất thiết kế tăng tối thiểu 20%.

Điều 15. Các trường hợp miễn, giảm thuế khác

  • Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ hoặc dân tộc thiểu số → được giảm thuế tương ứng phần chi thêm.

  • Doanh nghiệp chuyển giao công nghệ tại địa bàn khó khăn → giảm 50% thuế TNDN.

  • Doanh nghiệp mới từ hộ kinh doanh → miễn thuế 2 năm.

  • Tổ chức khoa học, trường đại học công lập phi lợi nhuận → miễn thuế theo quy định của Chính phủ.

Điều 16. Chuyển lỗ

  • Lỗ được chuyển sang 5 năm liên tục kể từ năm sau năm phát sinh.

  • Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng mỏ, quyền khai thác khoáng sản chỉ được bù trừ trong hoạt động đó.

Điều 17. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

  • Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế/năm để lập quỹ khoa học – công nghệ.

  • Nếu không dùng 70% quỹ trong 5 năm hoặc dùng sai mục đích → phải nộp lại thuế và lãi phát sinh.

  • Không được tính chi phí từ quỹ này vào chi phí được trừ khi tính thuế.

Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi

  • Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, nộp thuế theo phương pháp kê khai.

  • Phải hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi.

  • Không áp dụng ưu đãi cho thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản, khoáng sản (trừ nhà ở xã hội).

Có thể thấy rằng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025 mang đến nhiều điểm đổi mới quan trọng trong việc xác định thu nhập chịu thuế, chi phí hợp lệ và áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo quy mô doanh nghiệp. Việc nắm vững các quy định mới không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hiệu quả tài chính. Để hiểu sâu hơn và vận dụng chính xác trong thực tế, học viên có thể tham gia các khóa học tại Trung tâm đào tạo kế toán thực hành tại Bắc Ninh và Trung tâm đào tạo kế toán thực hành tại Thủ Đức của Kế Toán Minh Việt, nơi cung cấp kiến thức chuyên sâu về thuế, báo cáo tài chính và xử lý tình huống thực tế. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên cập nhật thường xuyên các tình huống thuế nhà thầu mới nhất để đảm bảo thực hiện đúng quy định và tránh rủi ro khi kê khai, quyết toán thuế.

 
 

Các tin cũ hơn

Gọi điện
tel
Chat Zalo
Chat Zalo

Đào tạo kế toán

Dịch vụ kế toán

Thành lập doanh nghiệp

Tài liệu kế toán