Được xem là một trong những bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện chính sách thuế tại Việt Nam, hướng tới môi trường đầu tư minh bạch và công bằng hơn. Luật mới này tập trung vào việc điều chỉnh thuế suất, quy định rõ hơn về chi phí được trừ, ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như các lĩnh vực ưu tiên như chuyển đổi số, năng lượng xanh và nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, Luật còn tăng cường biện pháp chống chuyển giá, gian lận thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.

Đặc biệt, các doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời những thay đổi về hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế và các quy định liên quan đến thu nhập chịu thuế để tránh vi phạm. Việc triển khai Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025 không chỉ góp phần tăng nguồn thu ngân sách mà còn thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững, phù hợp với xu hướng hội nhập và chuyển đổi kinh tế xanh hiện nay.
Chi tiết toàn văn Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp năm 2025 được trình bày như sau:
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: 67/2025/QH15
Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2025
LUẬT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Quốc hội ban hành Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp.
Chương I: Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, cùng các nội dung liên quan đến căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 2. Người nộp thuế
-
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài, có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Các tổ chức khác có hoạt động kinh doanh và phát sinh thu nhập.
-
Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế theo Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Doanh nghiệp trong nước nộp thuế cho toàn bộ thu nhập phát sinh tại Việt Nam và ngoài lãnh thổ Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập liên quan đến cơ sở đó;
c) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế cho phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
d) Doanh nghiệp nước ngoài hoạt động thương mại điện tử, nền tảng số… nộp thuế đối với thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam.
-
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là nơi thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, như: chi nhánh, nhà máy, văn phòng điều hành, đại lý, nền tảng số…
-
Chính phủ sẽ quy định chi tiết nội dung của điều này.
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
-
Bao gồm thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định tại khoản 2.
-
Các khoản thu nhập khác gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, lãi tiền gửi, lãi cho vay, thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, bán ngoại tệ, chênh lệch do đánh giá lại tài sản, tài trợ, tặng cho, và các khoản thu nhập khác không được miễn thuế.
-
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài được khấu trừ số thuế đã nộp tại nước sở tại vào thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng không vượt quá mức tính theo Luật Việt Nam.
-
Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế tối thiểu toàn cầu (IIR) thực hiện theo quy định riêng.
-
Chính phủ quy định chi tiết điều này.
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Luật quy định cụ thể các trường hợp được miễn thuế, bao gồm:
-
Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tại địa bàn đặc biệt khó khăn;
-
Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;
-
Thu nhập từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (được miễn tối đa 3 năm);
-
Thu nhập từ doanh nghiệp sử dụng nhiều người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV;
-
Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho nhóm yếu thế;
-
Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết;
-
Khoản tài trợ sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, nhân đạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo;
-
Chênh lệch đánh giá lại tài sản trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
-
Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon, trái phiếu xanh;
-
Thu nhập từ hoạt động ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước, và đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
-
Thu nhập không chia để lại đầu tư cho cơ sở xã hội hóa, hợp tác xã.
Chính phủ sẽ hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các khoản miễn thuế trên.
Điều 5. Kỳ tính thuế
-
Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, và phải thông báo với cơ quan thuế trước khi áp dụng.
-
Đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc trường hợp đặc biệt, việc xác định kỳ tính thuế được thực hiện theo Luật Quản lý thuế.
Chương II: Căn cứ và Phương pháp tính thuế
Điều 6. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Điều 7. Xác định thu nhập tính thuế
-
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển.
-
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập ở ngoài Việt Nam).
-
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động được bù trừ lỗ, lãi giữa các hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư.
-
Thu nhập từ khai thác khoáng sản phải xác định riêng, không được bù trừ với hoạt động khác.
Điều 8. Doanh thu
Là toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ, gia công, kể cả phụ thu, phụ trội, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ
-
Chi được trừ: Phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn chứng từ, và thanh toán không dùng tiền mặt. Bao gồm các khoản chi cho nghiên cứu, đào tạo, quốc phòng, tài trợ, chuyển đổi số, giảm phát thải...
-
Chi không được trừ: Bao gồm phạt vi phạm hành chính, chi vượt mức quy định, chi không có chứng từ, chi không tương ứng doanh thu, thuế TNDN và thuế GTGT đã khấu trừ…
Điều 10. Thuế suất
-
Mức chung: 20%.
-
Doanh nghiệp nhỏ có doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm: 15%.
-
Doanh nghiệp vừa có doanh thu > 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm: 17%.
-
Hoạt động khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm: từ 25% đến 50% (tùy điều kiện khai thác).
Điều 11. Phương pháp tính thuế
-
Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất.
-
Trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập, được phép tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu do Chính phủ quy định.
Tóm lại, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025 quy định cụ thể hơn về căn cứ tính thuế, chi phí hợp lệ, thuế suất ưu đãi và phương pháp xác định thuế, giúp doanh nghiệp minh bạch, dễ áp dụng và phù hợp với quy mô hoạt động thực tế.